Một số dạng và bài toán biện luận trong giải toán hóa

Một số dạng và bài toán biện luận trong giải toán hóa

Sơ đồ định hướng giải bài toán biện luận tìm CTHH dùng chung cho tất cả các dạng; gồm 5 bước cơ bản:

            B1: Đặt CTTQ cho chất cần tìm, đặt các ẩn số nếu cần (số mol, M, hóa trị …)

            B2: Chuyển đổi các dữ kiện thành số mol (nếu được)

B3: Viết tất cả các PTPƯ có thể xảy ra

B4: Thiết lập các phương trình toán hoặc bất phương trình liên lạc giữa các ẩn số với  các dữ kiện đã biết.

B5: Biện luận, chọn kết quả phù hợp.

Trên là các bước cơ bản để giải quyết bài toán biện luận, nhằm giúp các em học sinh có những kĩ năng tốt hơn tôi xin giới thiệu việc rèn luyện kĩ năng theo dạng. Mức độ rèn luyện từ minh họa đến khó, nhằm bồi dưỡng học sinh phát triển kỹ năng từ biết làm đến đạt mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo. Để bồi dưỡng mỗi dạng tôi thường thực hiện theo các bước sau:

B1: Giới thiệu bài tập mẫu và hướng dẫn giải.

B2: Rút ra nguyên tắc và phương pháp áp dụng.

B3: HS tự luyện và nâng cao.

Tuỳ độ khó mỗi dạng tôi có thể hoán đổi thứ tự của bước 1 và 2.

Sau đây là một số dạng bài tập biện luận, cách nhận dạng, kinh nghiệm giải quyết đã được tôi thực hiện và đúc kết từ thực tế. Trong giới hạn của đề tài, tôi chỉ nêu 5 dạng thường gặp.

DẠNG 1:

BIỆN LUẬN THEO ẨN SỐ TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

Ví dụ 1: Hòa tan một kim loại chưa biết hóa trị trong 500ml dd HCl thì thấy thoát ra 11,2 dm3 H2 (ở đktc). Phải trung hòa axit dư bằng 100ml dd Ca(OH)2 1M. Sau đó cô cạn dung dịch thu được thì thấy còn lại 55,6 gam muối khan. Tìm nồng độ M của dung dịch axit đã dùng và xác định tên của kim loại đã đã dùng.

Ví dụ 2: Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R2SO4.nH2O ( trong đó R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa điều kiện 7< n < 12 ) từ 800C  xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể R2SO4.nH2O tách ra khỏi dung dịch. Tìm công thức phân tử của Hiđrat nói trên. Biết độ tan của R2SO4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam.

DẠNG 2 :                 

BIỆN LUẬN THEO TRƯỜNG HỢP

Ví dụ 1: Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của kim loại hóa trị II (không đổi) có tỉ lệ mol  1: 2. Cho khí H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp A nung nóng thì thu được hỗn hợp rắn B. Để hòa tan hết rắn B cần dùng đúng 80 ml dung dịch HNO3 1,25M và thu được khí NO duy nhất. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Ví dụ 2: Khi cho a (mol ) một kim loại R tan vừa hết trong dung dịch chứa a (mol ) H2SO4 thì thu được 1,56 gam muối và một khí A. Hấp thụ hoàn toàn khí A vào trong 45ml dd NaOH 0,2M thì thấy tạo thành 0,608 gam muối. Hãy xác định kim loại đã dùng.

Leave a comment

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here